Chi tiết hỏi đáp

Sau khi đơn phương chấm dứt hợp đồng liệu tôi có được chi trả chế độ nào không?

Hỏi: Em làm việc tại công ty A từ năm 2015. Đến tháng 1 năm 2020 em sinh con thứ 2 và được nghỉ theo chế độ thai sản 6 tháng. Hết chế độ thai sản, do con nhỏ nên em phải xin  thôi việc. Đến tháng 7/2020 em có đi làm lại được 15 ngày và viết đơn xin đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Thời gian thôi việc bắt đầu từ 1/8/2020 và được tổng giám đốc phê duyệt thôi việc. Vậy em có dc hưởng chế độ gì khi thôi việc không ạ.

Trả lời: 

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Theo đó, khi hết thời hạn báo trước bạn sẽ có quyền nghỉ việc. Kể từ thời điểm chấm dứt HĐLĐ Công ty có trách nhiệm trả đủ lương, những ngày chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm, Quyết định thôi việc, các giấy tờ liên quan và Sổ bảo hiểm xã hội đã chốt cho bạn trong thời hạn 7 ngày đến 30 ngày (Điều 47 Bộ luật Lao động 2012)

Theo đó, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật bạn sẽ được hưởng chế độ về trợ cấp thôi việc do công ty chi trả hoặc trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả. 

Thứ nhất, về việc chi trả trợ cấp thôi việc. 

Điều 48. Trợ cấp thôi việc - Bộ luật Lao động 2012 quy định như sau: 

"1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

Như vậy, bạn đã làm việc tại công ty được trên 5 năm, căn cứ theo quy định trên nếu bạn không tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian lao động tại Công ty sẽ được tính hưởng trợ cấp thôi việc. Nếu bạn đã tham gia bảo hiểm thât nghiệp trong toàn bộ thời gian làm việc thì sẽ không được chi trả trợ cấp thôi việc, thời gian này được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp

Việc chi trả trợ cấp thôi việc (nếu có) sẽ do Công ty chi trả 1 lần, khi giải quyết việc chấm dứt HĐLĐ với bạn.

Thứ hai, về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quyền lợi về bảo hiểm thất nghiệp gồm: Trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; Hỗ trợ Học nghề

- Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Điều 49. Điều kiện hưởng - Luật Việc làm 2013 quy định như sau:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

- Về thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp: Trong thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm chấm dứt HĐLĐ, bạn nộp 1 bộ hồ sơ gồm: đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định thôi việc, sổ bảo hiểm đã chốt đến Trung tâm giới thiệu việc làm nơi bạn cư trú. Nếu quá thời hạn này bạn sẽ không đáp ứng được điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bạn cần lưu ý:  Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Ngoài việc được chi trả trợ cấp thất nghiệp, bạn còn được hưởng 1 số hỗ trợ khác như:

Bạn được tư vấn hỗ trợ giới thiệu việc làm miễn phí thông qua Trung tâm dịch vụ việc làm. Người lao động ghi đầy đủ các thông tin vào phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và nộp trực tiếp cho Trung tâm dịch vụ việc làm. Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm trên cơ sở nhu cầu, khả năng của người lao động và nhu cầu của thị trường lao động.

Bạn có thể được hỗ trợ học nghề, thời gian hỗ trợ học nghề theo thời gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng. Mức hỗ trợ học nghề, chi trả theo hướng dẫn của cơ quan Bảo hiểm xã hội. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề quy định tại điều 24, 25 Nghị định 28/2015/ NĐ – CP, và được sửa đổi bổ sung điều 25 Nghị định 28/2015/ NĐ – CP tại điều 11 của Thông tư 28/2015/ TT –BLĐTBXH.